Công ty cổ phần MISA
Help & Support Center
Search:
Contents
Display Legacy Contents

IndexBookmarkPrint 

Cho phép thực hiện cập nhật dữ liệu từ QĐ48 lên TT133 trên phần mềm MISA SME.NET 2019.

Xem phim hướng dẫn

 

Tải phim hướng dẫn: Tại đây (Xem hướng dẫn tải phim)

Cách thao tác.
Trước khi thực hiện cập nhật dữ liệu kế toán từ QĐ48 lên TT133 trên phần mềm MISA SME.NET 2019, cần lưu ý:

  • Việc cập nhật chỉ được thực hiện từ phiên bản R2 trở đi.
  • Cần thực hiện quyết toán sổ sách kế toán trên dữ liệu theo QĐ48 trước khi cập nhật lên theo TT133. => Trường hợp chưa thực hiện quyết toán mà đã cập nhật, nếu muốn thực hiện quyết toán theo QĐ48 thì bắt buộc phải mở lại dữ liệu cũ để thực hiện.
Để thực hiện cập nhật dữ liệu kế toán từ QĐ48 lên TT133, thực hiện như sau:  
  • Tại màn hình đăng nhập, nhấn Hủy bỏ.

  • Vào menu Tệp\Cập nhật dữ liệu từ QĐ48 lên TT133.
  • Nhấn Tiếp theo để bắt đầu quá trình cập nhật dữ liệu. 
  • Tại Bước 1 - Chọn dữ liệu kế toán, khai báo các thông tin sau:
    • Chọn máy chủ lưu dữ liệu kế toán cập nhật. => Thông thường tên máy chủ có dạng Computer name\MISASME2017 (VD: HKDUNG\MISASME2017).
    • Chọn dữ liệu kế toán cần cập nhật.

Lưu ý:

1. Hệ thống chỉ cho phép cập nhật các dữ liệu được lưu trên các máy chủ SQL của chính máy tính đang làm việc..

2. Hệ thống không hỗ trợ cập nhật đối với các dữ liệu theo QĐ48. Với các dữ liệu khác QĐ48, hệ thống sẽ đưa ra cảnh báo sau khi chuyển sang bước tiếp theo.


  • Nhấn Tiếp theo.
  • Tại Bước 2 - Đặt tên dữ liệu kế toán mới, khai báo các thông tin sau:
  • Chọn máy chủ lưu dữ liệu kế toán sẽ được tạo sau khi cập nhật thành công. => Có thể chọn trùng với máy chủ ở bước Chọn dữ liệu kế toán hoặc chọn sang một máy chủ mới.
  • Đặt tên và nhấn vào biểu tượng để chọn lại nơi lưu dữ liệu kế toán.

Lưu ý:

1. Tên dữ liệu kế toán nên viết liền không dấu, đồng thời không được phép chứa các ký tự / \ [ ] * ? ` ~ ! ^ # & : và độ dài không quá 256 ký tự.

2. Nên lưu dữ liệu kế toán sang ổ khác với ổ cài đặt windows của máy tính, để tránh trường hợp mất dữ liệu khi cài đặt lại windows.

  • Nhấn Tiếp theo.
  • Tại Bước 3 - Thiết lập và ghép tài khoản, thực hiện thiết lập và ghép các TK khác nhau giữa QĐ48 và TT133:
    • Chương trình đã tự động ghép các TK của QĐ48 với các TK của TT133. => Tuy nhiên, kế toán vẫn có thể ghép lại cho phù hợp với nhu cầu quản lý tại doanh nghiệp mình.
    • Với những TK trên QĐ48 bị bỏ đi so với TT133, kế toán có thể lựa chọn một trong hai cách thức xử lý sau:
      • Nếu tích chọn Mở tích chọn Mở tiết khoản tương ứng cho các tài khoản bị bỏ theo TT133/2016/TT-BTC, đối với các TK thay thế cho TK bị bỏ đi của QĐ48, chương trình sẽ mở ra các tiết khoản và chuyển dữ liệu vào các tiết khoản mới này. Ví dụ: TK 142 và 242 sẽ được chuyển vào TK 2421 và 2422.
      • Nếu không tích chọn Mở tích chọn Mở tiết khoản tương ứng cho các tài khoản bị bỏ theo TT133/2016/TT-BTC, đối với các TK bị thay thế cho TK bị bỏ đi của QĐ48, chương trình sẽ không mở tiết khoản mà chuyển dữ liệu trực tiếp vào TK thay thế. Ví dụ TK 142 và 242 sẽ được chuyển vào TK 242.

    • Nhấn Tiếp theo.
  • Tại Bước 4 - Thực hiện cập nhật, kế toán kiểm tra lại các thông tin đã thiết lập trước khi thực hiện việc cập nhật.
    • Nhấn Thực hiện.
  • Tại Bước 5 - Thông báo kết quả, chương trình sẽ hiển thị kết quả theo một trong hai trường hợp sau:
    • Trường hợp cập nhật kết quả thành công. => Với trường hợp này, kế toán có thể nhấn chọn chức năng Tải về thông tin ghép tài khoản để tải lấy tệp kết quả ghép tài khoản sau khi cập nhật từ QĐ48 lên TT133, phục vụ cho việc kiểm tra, đối chiếu dữ liệu. 
    • Trường hợp cập nhật thất bại. => Với trường hợp này, kế toán nhấn vào link tại đây để kiểm tra nguyên nhân thất bại. Đồng thời gửi kết quả lỗi về MISA để được hỗ trợ.
  • Nhấn Kết thúc để hoàn tất quá trình cập nhật dữ liệu từ QĐ48 lên TT133.

Lưu ý:

1. Sau khi thực hiện cập nhật thành công từ QĐ 48 lên thông tư 133 kế toán cần thực hiện bảo trì lại đối với dữ liệu được cập nhật thành công.


2. Đồng thời, kiểm tra lại kết quả sau khi cập nhật có chính xác so với dữ liệu trên QĐ 48 hay không. => Kiểm tra dữ liệu trên các báo cáo sau:

  • Bảng cân đối tài khoản
  • Tổng hợp công nợ phải thu khách hàng
  • Tổng hợp công nợ phải trả nhà cung cấp
  • công nợ nhân viên
  • Tổng hợp tồn kho
  • Sổ tài sản cố định
  • Sổ theo dõi CCDC

Xem thêm

Các thay đổi sau khi cập nhật dữ liệu từ QĐ48 lên TT133:

Dữ liệu trên QĐ48

Dữ liệu trên TT133

Một số thay đổi sau khi cập nhật lên TT133

Hệ thống tài khoản

Hệ thống tài khoản

Chuyển đổi danh mục TK từ QĐ48 lên, đồng thời cập nhật TK của TT 133 theo bảng ghép tài khoản khi thực hiện cập nhật

TK ngoài bảng

Bỏ TK ngoài bảng

TT133 bỏ các TK ngoài bảng, vì vậy dữ liệu sau khi cập nhật lên có một số thay đổi sau:

  • Nếu có phát sinh dữ liệu trên TK 002, 003:
    • Chương trình tự động tích chọn Có phát sinh hàng nhận giữ hộ, gia công, nhận bán hộ, ký gửi, ký cược trên Hệ thống\Tùy chọn\Vật tư hàng hoá.
    • Bổ sung thêm cột Hàng hóa giữ hộ/bán hộ trên các chứng từ: Mua hàng nhập kho, Trả lại hàng mua nhập kho (tích chọn Trả lại hàng trong kho), Bán hàng kiêm phiếu xuất, Hàng bán bị trả lại kiêm phiếu nhập, Nhập kho, Xuất kho và dữ liệu được xử lý như sau:
      • Nếu phát sinh dữ liệu trên TK 002, thì mặc định chọn giá trị là Hàng hoá giữ hộ, gia công tại cột Hàng hóa giữ hộ/bán hộ và xoá số liệu tại cột TK 002.
      • Nếu phát sinh dữ liệu trên TK 003, thì mặc định chọn giá trị là Hàng hoá bán hộ, ký gửi tại cột Hàng hóa giữ hộ/bán hộ và xoá số liệu tại cột TK 003.
      • Bỏ số dư đầu kỳ của TK 002, 003.
  • Nếu có phát sinh dữ liệu trên TK 007:
    • Xóa số dư đầu kỳ của TK 007.
    • Xóa các chứng từ ghi đồng thời TK 007.
  • Nếu phát sinh dữ liệu trên TK 001, 004, 008, chương trình sẽ không hỗ trợ theo dõi, kế toán phải tự theo dõi ngoài tệp Excel:
    • Đối với số dư thì xóa số dư các TK này.
    • Đối với chứng từ phát sinh thì xóa thông tin tại cột TK.

TK giảm trừ doanh thu

Bỏ các TK giảm trừ doanh thu

TT133 bỏ các tài khoản giảm trừ doanh thu, vì vậy dữ liệu sau khi cập nhật lên có một số thay đổi sau:

  • Bổ sung thêm cột Nghiệp vụ giảm trừ DT trên các chứng từ: thu/chi tiền mặt, tiền gửi, chứng từ nghiêp vụ khác.
  • Với chứng từ hạch toán vào TK 5211, thì mặc định chọn giá trị là Chiết khấu thương mại (bán hàng) tại cột Nghiệp vụ giảm trừ DT. Riêng trên chứng từ kết chuyển lãi lỗ thì bỏ trống giá trị.
  • Với chứng từ hạch toán vào TK 5212, thì mặc định chọn giá trị là Trả lại hàng bán tại cột Nghiệp vụ giảm trừ DT. Riêng trên chứng từ kết chuyển lãi lỗ thì bỏ trống giá trị.
  • Với chứng từ hạch toán vào TK 5213, thì mặc định chọn giá trị là Giảm giá hàng bán tại cột Nghiệp vụ giảm trừ DT. Riêng trên chứng từ kết chuyển lãi lỗ thì bỏ trống giá trị.

Công thức thiết lập báo cáo tài chính

Không chuyển đổi công thức từ QĐ48 lên

Do mẫu và cách lấy số liệu báo cáo tài chính theo thông tư 133 thay đổi nhiều chỉ tiêu so với QĐ48, vì vậy không chuyển đổi công thức báo cáo từ QĐ48 lên mà lấy theo công thức mới nhất trên TT133



Xem thêm